Cài đặt, cấu hình Eclipse để lập trình OpenERP 7 trên Windows 7

[IMG]

    • Nhấn Next

[IMG]

    • Nhập tên project vào ô Project name
    • Lúc chọn Project contents, bỏ dấu check Use default, chọn thư mục OpenERP 7.0 source mà bạn đã giải nén ra, trong trường hợp này là C:/source/openerp7 /thư mục bạn đã giải nén/
    • Chọn Grammar Version phù hợp với bản Python bạn đã cài
    • Chọn Interpreter
      • Nếu bạn đã cấu hình Python Interpreter thì chọn cái bạn đã cấu hình
      • Còn nếu chưa thì: Nhấn vào: Click here to configure interpreter not listed.

[IMG]

      • Nhấn vào nút New, dẫn tới nơi Python được cài đặt.

[IMG]

      • Nhấn Ok, sau đó nhấn Finish trong hộp thoại tiếp theo.

[IMG]

    • Sửa tên file openerp-server thành openerp-server.py
    • Copy file openerp-server.conf trong thư mục install (ở trong cùng thư mục với file openerp-server), để ra cùng với openerp-server.py
    • Mở file openerp-server.conf ra, sửa nội dung lại như sau:
      • [CODE=python][options]
        ; This is the password that allows database operations:
        ; admin_passwd = admin
        db_host = localhost
        db_port = 5432 # cổng kết nối với PostgreSQL
        db_user = openerp # username của role mới tạo trong PostgreSQL
        db_password = openerp123 # password của role[/CODE]
    • Chạy file openerp-server.py

[IMG]

    • Mở trình duyệt web, gõ vào địa chỉ: localhost:8069, là được như hình sau:

[IMG]

  • Bước 4: Cài đặt cơ sở dữ liệu mới, hoàn thành :)

Thân chào!

Tìm hiểu sequence trong OpenERP

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách cấu hình và thiết lập Sequence trong OpenERP.

Vào thiết lập Sequence Codes (Setting – Sequences & Identifiers – Sequence Codes)

  • Field name (dùng lựa chọn cho field code khi thiết lập Sequence)
  • Field code (dùng áp dụng trong đoạn code thuộc object mà ta cần sinh mã tự động)
    • Vào thiết lập Sequence (Setting – Sequences & Identifiers – Sequences)
  • Field Prefix (Trước số thứ tự) và field Suffix (Sau số thứ tự) như chỉ dẫn của màn hình:
    • Current Year with Century: %(year)s
    • Current Year without Century: %(y)s
    • Month: %(month)s
    • Day: %(day)s
    • Day of the Year: %(doy)s
    • Week of the Year: %(woy)s
    • Day of the Week (0:Monday): %(weekday)s
    • Hour 00->24: %(h24)s
    • Hour 00->12: %(h12)s
    • Minute: %(min)s
    • Second: %(sec)s
  • Field Number Padding : chính là số kí tự sẽ xuất hiện (ví dụ 3 thì số thứ tự của ta sẽ là 001)
  • Field Increment Number : là phần khoảng cách của 2 số thứ tự (ví dụ 2 thì sau số 001 sẽ là 003)
  • Field Next Number : số thứ tự sinh tự động kế tiếp.
  • Field Implementation : sẽ có 2 giá trị cho ta lựa chọn,
    • Standard : ta không thấy được số thứ tự tiếp theo Next Number khi sinh mã (dùng hàm sinh số tự động nextval() trong Postgresql http://www.postgresql.org/docs/8.1/static/functions-sequence.html)
    • No gap : hiển thị số thứ tự tiếp theo khi phát sinh, số thứ tự kế tiếp khi sinh mã là số này.
  • Field Code : Chọn tên Sequence Codes mà bạn đã thiết lập bên trên.
    • Sau khi thiết lập xong tại Object cần sinh mã tự động, các bạn sẽ dùng self.pool.get(‘ir.sequence’).get(cr, uid, ‘d_a_o’) (trong đó ‘d_a_o’ là field code đã tạo khi thiết lập Sequence Codes bên trên) và dùng hàm create hoặc gán default cho để sinh mã tự động cho field thuộc object mà ta cần sinh mã.

Thân chào!

Thiết lập phương thức thanh toán (Payment Term)

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách thiết lập, cấu hình cho phương thức thanh toán (payment term) trong OpenERP. Để cấu hình, thiết lập ; các bạn vào menu:

  • Accountting – Miscellaneous – Payment Terms.

 

Các thông tin chi tiết như sau:

  • Payment Term: Tên phương thức thanh toán.
  • Active: phương thức thanh toán này có được sử dụng hay không?
  • Computation: Các dòng phương pháp thanh toán được áp dụng.
    • Percent: thanh toán dựa theo tỉ lệ % nhập vào Amount To Pay.
    • Balance: thanh toán hết trong 1 lần, nếu có 2 dòng phương pháp thanh toán đều balance thì sẽ áp dụng dòng có số ngày thanh toán (Number of Days) thấp hơn.
    • Fixed Amount: thanh toán theo giá trị nhập vào Amount To Pay.
  • Number of Days: Ngày đến hạn thanh toán, tính từ ngày hóa đơn được Validate cộng cho số ngày nhập vào nếu Day of the Month bằng 0.
  • Day of the Month: bằng 0 ngày đến hạn thanh toán được tính như trên Number of Days, bằng -1 thì ngày đến hạn sẽ là ngày cuối cùng trong tháng sau khi lấy ngày hóa đơn Validate cộng cho số ngày nhập vào Number of Days.

Thân ái!